Hy thiêm khu phong thấp, lợi gân cốt, giảm đau, giảm độc, an thần, hạ huyết Hy thiêm khu phong thấp, lợi gân cốt, giảm đau, giảm độc, an thần, hạ huyết Hy thiêm khu phong thấp, lợi gân cốt, giảm đau, giảm độc, an thần, hạ huyết Hy thiêm Cây Thuốc Quý 400.000 VND Số lượng: 0 Túi

Hy thiêm khu phong thấp, lợi gân cốt, giảm đau, giảm độc, an thần, hạ huyết


Chương trình khuyến mãi
- Tặng móc khóa Công ty Lê Hoàng hoặc Gói trà túi lọc Mãng Cầu xiêm
- Đối với đơn hàng trên 400k tặng hộp Trà Chùm ngây
 
tra chum ngay (33)
  • Đăng ngày 14-11-2020 12:50:50 PM - 159 Lượt xem
  • Mã sản phẩm: Hy thiêm
  • Giá bán: 400.000 VND

  • Hy thiêm khu phong thấp, lợi gân cốt, giảm đau, giảm độc, an thần, hạ huyết



 
tac dung chua benh cua cay hy thiem


Tên gọi khác:  Cỏ đĩ, Cây cứt lợn, Chó đẻ hoa vàng, Niêm hồ thái

Tên khoa học: Siegesbeckia orientalis L. - Asteraceae

Giới thiệu: Cây thảo sống hàng năm, cao chừng 30-40cm hay hơn, có nhiều cành nằm ngang. Thân cành đều có lông. Lá mọc đối, có cuống ngắn; phiến hình tam giác hình quả trám, dài 4-10cm, rộng 3-6cm, mép có răng cưa không đều và đôi khi 2 thuỳ ở phía cuống; 3 gân chính mảnh toả ra từ gốc. Hoa đầu có cuống dài 1-2cm. Bao chung có hai loại lá bắc; 5 lá ngoài to, hình thìa dài 9-10mm, mọc toả ra thành hình sao, có lông dính; các lá bắc khác ngắn hơn họp thành một bao chung quanh các hoa, 5 hoa phía ngoài hình lưỡi, các hoa khác hình ống, đều có tràng hoa màu vàng. Quả bế hình trứng 4-5 cạnh, màu đen. Mùa hoa quả tháng 4-7. 

Cây mọc hoang ở rừng núi, thường gặp ở những nơi ẩm mát, có bóng râm.


 
hy thiem 1



Thu hái, sơ chế: Vào tháng 4-6 và lúc cây sắp ra hoa hoặc mới có ít hoa. Cắt cây có nhiều lá, loại bỏ lá sâu, lấy phần ngọn dài khoảng 30-50cm, đem phơi hay sấy khô đến độ ẩm dưới 12%. Dược liệu còn nguyên lá khô không mọt, không vụn nát là tốt.

Mô tả dược liệu: Thân khô biểu hiện màu nâu tro hoặc nâu đen, hình ống tròn, ở giữa bộng, có đường nhăn, vùng đốt phình lớn, nhánh mọc đối, lá nhăn teo màu nâu đen, có lông màu trắng như nhung.

Tính vị: Vị đắng, tính lạnh. Có độc ít.

Quy kinh: Vào 2 kinh, Can, Thận.

Tác dụng: Khu phong thấp, lợi gân cốt, giảm đau, đồng thời có tác dụng giảm độc, an thần, hạ huyết.

Chủ trị: Trị phong thấp, Can dương vượng mất ngủ, Dùng đắp ngoài chữa rắn cắn.

Liều lượng:  3 chỉ -4 chỉ.

Kiêng kỵ: Không có phong thấp mà thuộc âm hư thì cấm dùng. Kỵ Sắt.

Bảo quản: Dễ hút ẩm, mốc, mục, mọt. Để nơi khô ráo hay phơi và xem lại.

  Ý kiến bạn đọc

     

 

Danh mục sản phẩm
Lọc Sản Phẩm

Điều trị Bệnh Gan

Bệnh béo phì

Bệnh Dạ dày, Đường ruột

Bệnh Gout

Bệnh Huyết áp

Bệnh mất ngủ

Bệnh Men gan, Mỡ máu

Bệnh sỏi thận

Bệnh Thận – Thận hư

Bệnh tiểu đường

Bệnh Tim mạch

Bệnh U – Bướu

Bệnh Yếu sinh lý, liệt dương

Bệnh Xương khớp

Giá (VND)

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây